3055C là cảm biến gia tốc một trục charge mode chịu nhiệt +375°F (+190°C), độ nhạy 15 pC/g, vỏ titan hermetic sealed, dùng cho đo rung chung ở nhiệt độ cao. Thiết kế base isolated giảm EMI, phù hợp general purpose high-temperature monitoring.
· Thông số kỹ thuật chính:
2200C là cảm biến áp suất charge mode high temp probe-style, cho far-field blast, ultra fast rise time, hydraulics/pneumatics và general pressure monitoring.
· Thông số kỹ thuật chính:
1203V là cảm biến lực IEPE ring style (force washer) cho đo lực động compression, độ nhạy khoảng 0.05 đến 1 mV/lbf tùy variant, thiết kế quartz rugged stainless steel, phù hợp force link, machinery studies và press monitoring với lắp đặt qua bolt preload.
· Thông số kỹ thuật chính:
1053V là cảm biến lực IEPE general purpose, đo lực động lên 5000 lbf, độ nhạy 1–500 mV/lbf, quartz compression, stainless steel rugged, phù hợp modal analysis và process control.
· Thông số kỹ thuật chính:
2008A là cảm biến áp suất IEPE cho đo high intensity acoustics, rugged design, phù hợp industrial pressure pulsations và leak detection.
· Thông số kỹ thuật chính:
3056C là cảm biến gia tốc một trục charge mode chịu nhiệt cao +375°F (+190°C), độ nhạy 15 pC/g, thiết kế rugged cho general purpose vibration ở môi trường nóng. Mang lại băng thông rộng và độ ổn định cao.
· Thông số kỹ thuật chính:
2300V là cảm biến áp suất IEPE probe-style chịu +250°F, cho far-field blast, shock tube và ultra fast rise time pressure events.
· Thông số kỹ thuật chính:
1217C là cảm biến lực ring-style high-performance charge mode, độ nhạy cao pC/lbf, thiết kế quartz rugged cho đo lực động chính xác ở môi trường khắc nghiệt, phù hợp press monitoring và high temp applications.
· Thông số kỹ thuật chính:
3092C là cảm biến gia tốc một trục charge mode chịu nhiệt cao, dùng cho automotive engine/exhaust analysis, turbine vibration và high temperature monitoring, độ nhạy thấp cho phạm vi rộng. Thiết kế rugged cho môi trường nóng.
· Thông số kỹ thuật chính: