3092C là cảm biến gia tốc một trục charge mode chịu nhiệt cao, dùng cho automotive engine/exhaust analysis, turbine vibration và high temperature monitoring, độ nhạy thấp cho phạm vi rộng. Thiết kế rugged cho môi trường nóng.
· Thông số kỹ thuật chính:
1203V là cảm biến lực IEPE ring style (force washer) cho đo lực động compression, độ nhạy khoảng 0.05 đến 1 mV/lbf tùy variant, thiết kế quartz rugged stainless steel, phù hợp force link, machinery studies và press monitoring với lắp đặt qua bolt preload.
· Thông số kỹ thuật chính:
3220C là cảm biến gia tốc một trục charge mode low profile chịu nhiệt cao, dùng cho ESS, vibration control và high temperature monitoring, vỏ titan rugged.
· Thông số kỹ thuật chính:
2180C là cảm biến áp suất charge mode high intensity acoustics, độ nhạy cao 600 pC/psi, chịu +500°F, đo sound pressure level lên 191 dB.
· Thông số kỹ thuật chính:
2301B là cảm biến áp suất charge mode high temp, cho đo dynamic pressure ở nhiệt độ cao.
· Thông số kỹ thuật chính:
2200C là cảm biến áp suất charge mode high temp probe-style, cho far-field blast, ultra fast rise time, hydraulics/pneumatics và general pressure monitoring.
· Thông số kỹ thuật chính:
1210C là cảm biến lực charge mode ring style chịu nhiệt cao +400°F (+204°C), độ nhạy 18 pC/lbf, quartz compression, stainless steel 12 g, phù hợp force link và press monitoring ở môi trường nhiệt độ cao.
· Thông số kỹ thuật chính:
2006V là cảm biến áp suất IEPE probe-style, độ nhạy cao, phù hợp đo áp suất động general purpose với rise time nhanh và dải tần rộng cho hydraulic/pneumatic systems.
· Thông số kỹ thuật chính:
3030C1 là cảm biến gia tốc một trục charge mode chịu nhiệt cực cao (+500°F/+260°C), độ nhạy thấp 0.4 pC/g, thiết kế rugged hermetic sealed cho Environmental Stress Screening (ESS), HALT/HASS và đo rung trong môi trường nhiệt độ cực đoan. Đây là lựa chọn hàng đầu cho phòng thí nghiệm cần độ ổn định lâu dài từ cryogenic đến high-heat.
· Thông số kỹ thuật chính: